Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ pháp

Thì quá khứ hoàn thành

Hình ảnh
Khẳng định I/we/you/they/he/she/it  had worked Phủ định I/we/you/they/he/she/it  hadn’t worked Nghi vấn Had  I/we/you/they/he/she/it   worked ? Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả h ành động đã xảy ra trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong quá khứ By 6 o'clock yesterday, they had finished working. (Đến 6 giờ ngày hôm qua, họ đã làm việc xong) When I arrived at the coffee shop, he had already left.  (Khi tôi đến quán cà phê, anh ấy đã rời đi) James realized that he had left his phone on the bus. (James nhận ra rằng mình đã để quên điện thoại trên xe buýt) I didn't want to watch the film because I had seen it before.  (Tôi không muốn xem bộ phim đó bởi vì tôi đã xem nó trước đây) LUYỆN TẬP Put the verb into the correct form, Past Perfect or Past Simple 1. I never  .................... (see) such a beautiful beach before I  .................... (go) to Jinha. 2. After the rain .................... (stop), I  .................... (go) out. 3. He couldn'

Thì hiện tại hoàn thành

Hình ảnh
Khẳng định I/we/you/they  have worked He/she/it  has worked Phủ định I/we/you/they  haven’t worked He/she/it  hasn’t worked Nghi vấn Have  I/we/you/they  worked ? Has  he/she/it  worked ? HAVE / HAS + P2 (quá khứ phân từ) Quá khứ phân từ bao gồm động từ có quy tắc thêm -ed (worked, finished, lived, ...) và động từ bất quy tắc (been, lost, done ...).  Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả: a.  Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục cho đến hiện tại She has lived in Hanoi since 2000. (Cô ấy sống ở Hà Nội từ năm 2000) We have been married for sixteen years. (Chúng tôi đã lấy nhau được mười sáu năm) b.  Hành động đã xảy ra và đã hoàn thành, nhưng thời gian của hành động không được biết hoặc không được đề cập. I have seen that film. (Tôi đã từng xem bộ phim đó) I have been to Japan. (Tôi đã từng đến Nhật Bản) c.  Hành động vừa mới xảy ra, thường là một thông tin mới Ouch! I've cut my finger. (Ối! Tôi vừa cắt phải ngón tay) I have just returned from Miami. (Tôi vừ

Thì quá khứ tiếp diễn

Hình ảnh
Khẳng định I/he/she/it  was working We/you/they  were working Phủ định I/he/she/it   wasn’t working We/you/they  weren’t working Nghi vấn Was  I/he/she/it  working ? Were  we/you/they  working ? Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả: a.  Hành động đang xảy ra vào một thời điểm trong quá khứ I was watching TV at 8:30 last night. (Vào lúc 8 giờ 30 phút tối qua, tôi đang xem TV) This time last month I was travelling in Korea. (Thời điểm này tháng trước tôi đang đi du lịch ở Hàn Quốc) b.  Hành động đang xảy ra vào một thời điểm trong quá khứ thì một hành động khác xen vào We were having dinner when she came. (Chúng tôi đang ăn tối thì cô ấy đến) The phone rang when I was cooking. (Điện thoại reo khi tôi đang nấu ăn) c.  Hai hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ Yesterday morning, I was taking a shower while my mother was preparing breakfast. (Sáng qua tôi đang tắm thì mẹ tôi đang chuẩn bị bữa sáng) d.  Hành động diễn ra giữa hai điểm thời gian trong quá khứ Yesterday, fro

Thì quá khứ đơn

Hình ảnh
Khẳng định I/we/you/they/he/she/it  worked Phủ định I/we/you/they/he/she/it  didn't   work Nghi vấn Did  I/we/you/they/he/she/it  work ? Thì quá khứ đơn của động từ  có quy tắc  (regular verbs) được tạo thành bằng cách thêm  -ed  vào động từ nguyên mẫu. work worked enjoy enjoyed Thì quá khứ đơn của động từ  bất quy tắc  (irregular verbs) được tạo thành bằng cách khác nhau không theo quy tắc. Người học bắt buộc học thuộc lòng các động từ này trong Bảng động từ bất quy tắc. do did go went  say  said  speak  spoke  read read   Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả: a.  Hành động đã xảy ra trong quá khứ, không đề cập thời gian cụ thể A: I passed the entrance exam. (Con đã thi đỗ kỳ thi tuyển sinh rồi) B: Congratulations! (Chúc mừng con!) She got into the car and drove away. (Cô lên xe và phóng đi) b.  Hành động đã xảy ra tron

Thì hiện tại tiếp diễn

Hình ảnh
Khẳng định I  am working We/you/they  are working He/she/it  is working Phủ định I  am not working We/you/they  aren’t working He/she/it  isn’t working Nghi vấn Am  I  working ? Are  we/you/they   working ? Is  he/she/it   working ? Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả: a. Hành động đang xảy ra lúc nói A:   What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?) B:   I am studying in the library. (Tôi đang học bài trong thư viện) b.  Hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải đang thực sự diễn ra lúc nói I'm watching a TV series at the moment. It's about the adventures of an orphaned girl. (Hiện tại, t ôi đang xem một bộ phim truyền hình. Phim kể về cuộc phiêu lưu của một cô bé mồ côi ) He is working for a car manufacturing company now.  (Anh ấy hiện đang làm việc cho một công ty sản xuất xe hơi) *   Trạng ngữ chỉ thời gian thì hiện tại tiếp diễn:   N ow, at present,  at the moment,... (hiện giờ, tại thời điểm này)     c. Một sự thay đổi đang diễn ra vào thời điểm