Thì tương lai tiếp diễn

Khẳng định
I/we/you/they/he/she/it will be working
I/we shall be working

Phủ định
I/we/you/they/he/she/it won't be working
I/we shan't be working

Nghi vấn
Will I/we/you/they/he/she/it be working?
Shall I/we be working?


Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động đang diễn ra tại một thời điểm, một quãng thời gian trong tương lai

This time next year I'll be travelling in the US.
(Tầm này năm sau tôi sẽ đang đi du lịch ở Mỹ)
I'll be working at 4 tomorrow afternoon, so I can't pick you up.
(4 giờ chiều mai tôi đang làm việc nên không thể đón cô được)
Jack will be studying at school between 8 and 11 tomorrow morning.
(Từ 8 giờ đến 11 giờ sáng mai, Jack đang học ở trường)
I'll still be waiting here in an hour.
(Tôi sẽ vẫn đợi ở đây trong một tiếng nữa)
We shall be celebrating our 20th wedding anniversary this time next year.
(Chúng ta sẽ kỷ niệm 20 năm ngày cưới vào giờ này năm sau)

bHành động đang xảy ra trong tương lai thì một hành động khác xen vào

I'll be working in the garden when you come.
(Tôi sẽ đang làm việc trong vườn khi bạn đến)
I'll be staying at the Conrad Hotel if you need to contact me.
(Tôi sẽ ở tại Khách sạn Conrad nếu cô cần liên hệ với tôi)
He'll be sleeping when you arrive home tonight.
(Tối nay khi anh về đến nhà thì con đang ngủ)

c. Hỏi một cách lịch sự về thông tin trong tương lai

Will you be coming here next week?
(Bạn sẽ đến đây vào tuần tới chứ?)
Will she be bringing her friends to the party?
(Cô ấy sẽ đưa bạn bè của mình đến bữa tiệc chứ?)

* So sánh am working, was working will be working     

It's 10 p.m. now. Tim is working.
(Bây giờ là 10 giờ tối. Tim đang làm việc)
 Hiện tại tiếp diễn
At 10 p.m. last night, Tim was working.
(10 giờ tối qua, Tim đang làm việc)
→ Quá khứ tiếp diễn
At 10 p.m. tomorrow night, Tim will be working.
(10 giờ tối mai, Tim đang làm việc)
→ Tương lai tiếp diễn

LUYỆN TẬP
I. Put the verb into the correct form using will or will be.
1. A: I forgot my pen.
    B: I .................... (give) you mine if you want. 
2. If you want to see me, I  .................... (stay) in my office until 5 o'clock.
3.  .................... (lend) me your car? I promise I  .................... (return) it before 3 o'clock.
4. Ray .................... (work) this time next week. He  .................... (be) on holiday in France.
5.  .................... you (play) with your band at the festival this weekend?

ĐÁP ÁN
1. A: I forgot my pen.
    B: I'll give you mine if you want. 
2. If you want to see me, I'll be staying in my office until 5 o'clock.
3. Will you lend me your car? I promise I'll return it before 3 o'clock.
4. Ray won't be working this time next week. He'll be on holiday in France.
5. Will you be playing with your band at the festival this weekend?

TỪ VỰNG
lend somebody something (= lend something to somebody): cho ai đó mượn cái gì
band (n) ban nhạc
festival (n) lễ hội