Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định
I/we/you/they/he/she/it had been working

Phủ định
I/we/you/they/he/she/it hadn’t been working

Nghi vấn
Had I/we/you/they/he/she/it been working?


Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và tiếp tục tại thời điểm đó

The teams had been playing for ten minutes when I arrived.
(Khi tôi đến nơi các đội đã chơi được 10 phút rồi)
Lilly had been working as a freelancer for five years when she moved to Los Angeles. 
(Lilly đã làm nghề tự do được 5 năm khi cô chuyển đến Los Angeles)

b. Hành động bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và chấm dứt ngay tại thời điểm đó

Billy had been waiting for an hour at the restaurant when Jean arrived.
(Billy đã đợi một tiếng ở nhà hàng khi Jean đến)
We had been driving for three hours before we stopped for a coffee break.
(Chúng tôi đã lái xe suốt 3 giờ đồng hồ trước khi dừng lại nghỉ giải lao)

* Phân biệt sự khác nhau giữa








I've been waiting for an hour.
Where are you?
(Tôi chờ cậu cả tiếng đồng hồ rồi!
Cậu đang ở đâu vậy?)
→ Hành động chờ vẫn còn tiếp tục đến hiện tại

I've been waiting for an hour. 
Where were you?
(Tôi chờ cậu cả tiếng đồng hồ!
 Cậu đã ở đâu vậy?)
→ Hành động chờ vừa chấm dứt ở hiện tại


I had been waiting for an hour when the clock struck three.
(Tôi đã đợi một tiếng khi đồng hồ điểm 3 giờ)
→ Hành động chờ vẫn còn tiếp tục tại thời điểm đồng hồ điểm 3 giờ

I had been waiting for an hour before you came.
(Tôi đã đợi cả tiếng đồng hồ trước khi cậu đến)
→ Hành động chờ chấm dứt tại thời điểm cậu đến

LUYỆN TẬP
Put the verb into the correct form: Past Simple, Past Perfect, or Past Perfect Continuous
1. Yesterday, my mother .................... (buy) me an Oxford Dictionary which she .................... (promise) to buy for me on my 18th birthday. 
2. When I .................... (come) to the meeting, everybody was sitting around the table and talking.
3. They were good roommates. They .................... (live) together for years. 
4. By the time I .................... (arrive) at their house, they .................... (move) out. 
5. She .................... (work) very hard on this project before she .................... (get) promoted. 

ĐÁP ÁN
1. Yesterday, my mother bought me an Oxford Dictionary which she had promised to buy for me on my 18th birthday.
2. When I came to the meeting, everybody was sitting around the table and talking.
3. They were good roommates. They had been living together for years. 
4. By the time I arrived at their house, they had moved out. 
5. She had been working very hard on this project before she got promoted.

TỪ VỰNG
roommate (n) bạn cùng phòng
promote (v) thăng chức 

Bài đăng phổ biến từ blog này

A chill runs down somebody's spine (Thành ngữ)