Thì hiện tại tiếp diễn

Khẳng định
am working
We/you/they are working
He/she/it is working

Phủ định
am not working
We/you/they aren’t working
He/she/it isn’t working

Nghi vấn
Am I working?
Are we/you/they working?
Is he/she/it working?


Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động đang xảy ra lúc nói

A: What are you doing?
(Bạn đang làm gì vậy?)
B: I am studying in the library.
(Tôi đang học bài trong thư viện)

b. Hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải đang thực sự diễn ra lúc nói

I'm watching a TV series at the moment. It's about the adventures of an orphaned girl.
(Hiện tại, tôi đang xem một bộ phim truyền hình. Phim kể về cuộc phiêu lưu của một cô bé mồ côi)
He is working for a car manufacturing company now. 
(Anh ấy hiện đang làm việc cho một công ty sản xuất xe hơi)

* Trạng ngữ chỉ thời gian thì hiện tại tiếp diễn: 
Now, at present, at the moment,... (hiện giờ, tại thời điểm này)  

c. Một sự thay đổi đang diễn ra vào thời điểm hiện tại, thường đi với các động từ: get, change, become, begin, start, increase, fall,...

Her English is getting better. 
(Tiếng Anh của cô ấy ngày càng tốt hơn)
It's becoming easier to find information thanks to the internet.
(Việc tìm kiếm thông tin trở nên dễ dàng hơn nhờ vào internet)

 d.  Hành động mang tính chất tạm thời, không thường xuyên

I am living with my friend until I find a place of my own. 
(Tôi đang sống cùng với bạn của tôi cho đến khi tôi tìm được chỗ ở của mình)

e. Hành động lặp đi lặp lại, gây ra sự bực mình hay khó chịu cho người nói

You are always smoking in the bathroom!
(Anh lúc nào cũng hút thuốc trong phòng tắm!)

f. Hành động xảy ra trong tương lai gần, thường được sắp xếp hoặc dự định trước. (Xem Thì tương lai gần)

We decided to go to Hanoi together. We're leaving tomorrow.
(Chúng tôi đã quyết định đi Hà Nội với nhau. Ngày mai chúng tôi sẽ đi)

CÁCH THÊM -ING VÀO SAU ĐỘNG TỪ

1. Nguyên tắc chung khi chuyển một động từ sang dạng -ing là chỉ cần thêm -ing vào cuối động từ
do
doing
work
working
2. Khi động từ tận cùng bằng e, ta bỏ e trước khi thêm -ing
make
making
write
writing
Nhưng:
Nếu động từ tận cùng bằng ee, ta vẫn giữ nguyên chúng
see
seeing
flee
fleeing
Nếu động từ tận cùng bằng ie, ta đổi ie thành y trước khi thêm -ing
die
dying
lie
lying
3. Khi động từ là một âm tiết tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing
sit
sitting
stop
stopping
 Nhưng:
fix
fixing
play
playing   
4. Khi động từ là hai âm tiết tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y) và trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing
begin
beginning
prefer
preferring
Động từ kết thúc bằng một phụ âm l, đi trước là một nguyên âm thì l thường được gấp đôi. Tiếng Anh Mỹ không gấp đôi phụ âm l
travel
travelling
marvel
marvelling
5. Các động từ sau đây phải thêm k trước khi thêm -ing
traffic
trafficking
panic
panicking
mimic
mimicking
picnic
picnicking

LUYỆN TẬP
Put the verb into the correct form, Present Continuous or Present Simple.
1. Let's go out. .................... (it/rain) now.
2. The Mekong River .................... (flow) through six countries: China, Myanmar, Thailand, Lao PDR, Cambodia, and Viet Nam.
3. Please be quiet. .................... (I/study). 
4. Look!  .................... (it/snow).
5. Where .................... (you/live)?    In New York.
6. She usually .................... (drink) coffee. But today she .................... (drink) tea. 
7. Hurry up! .................... (they/wait) for you. 
8. How's her English?    I think .................... (it/get) better.
9. I've lost my keys again.    Not again! .................... always (you/lose) your keys.   

ĐÁP ÁN
1. Let's go out. It isn't raining now.
2. The Mekong River flows through six countries: China, Myanmar, Thailand, Lao PDR, Cambodia, and Viet Nam.
3. Please be quiet. I am studying
4. Look! It is snowing.
5. Where do you live?    In New York.
6. She usually drinks coffee. But today she is drinking tea. 
7. Hurry up! They are waiting for you. 
8. How's her English?    I think it is getting better.
9. I've lost my keys again.    Not again! You are always losing your keys.  

Bài đăng phổ biến từ blog này

A chill runs down somebody's spine (Thành ngữ)