Thì hiện tại hoàn thành

Khẳng định
I/we/you/they have worked
He/she/it has worked

Phủ định
I/we/you/they haven’t worked
He/she/it hasn’t worked

Nghi vấn
Have I/we/you/they worked?
Has he/she/it worked?

HAVE / HAS + P2 (quá khứ phân từ)
Quá khứ phân từ bao gồm động từ có quy tắc thêm -ed (worked, finished, lived, ...) và động từ bất quy tắc (been, lost, done ...). 

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

a. Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục cho đến hiện tại

She has lived in Hanoi since 2000.
(Cô ấy sống ở Hà Nội từ năm 2000)
We have been married for sixteen years.
(Chúng tôi đã lấy nhau được mười sáu năm)

b. Hành động đã xảy ra và đã hoàn thành, nhưng thời gian của hành động không được biết hoặc không được đề cập.

I have seen that film.
(Tôi đã từng xem bộ phim đó)
I have been to Japan.
(Tôi đã từng đến Nhật Bản)

c. Hành động vừa mới xảy ra, thường là một thông tin mới

Ouch! I've cut my finger.
(Ối! Tôi vừa cắt phải ngón tay)
I have just returned from Miami.
(Tôi vừa trở về từ Miami)

d. Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng có ảnh hưởng đến hiện tại

I've lost my car key. I am looking for it now.
(Tôi bị mất chìa khóa xe rồi. B
ây giờ tôi đang tìm nó)

e. Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vừa chấm dứt vào lúc nói.

I haven't seen you for ages. 
(Lâu lắm rồi tôi không gặp cậu)
I haven't eaten a burger like this for years.
(Nhiều năm rồi tôi không ăn chiếc bánh mì kẹp thịt nào như thế này)

* Các từ sau đây thường đi với thì hiện tại hoàn thành:

for + khoảng thời gian
(for two hours, for five years,…)
I have worked here for five years.
(Tôi đã làm việc ở đây được 5 năm rồi)

since + mốc thời gian

(since 1995, since last summer,…)

She has lived in this town since last summer.

(Cô ấy sống ở thị trấn này từ mùa hè năm ngoái)

It’s the first/second time …

It’s the first time I have been on TV.

(Đây là lần đầu tiên tôi được lên TV)

already (rồi)

He has already left.

(Anh ấy đã rời đi)

just (vừa mới)

I have just finished my homework.

(Tôi vừa hoàn thành xong bài tập về nhà)

ever (từng)

Have you ever been to Africa?

(Bạn đã từng đến Châu Phi chưa?)

never (chưa bao giờ)

I have never been to America.

(Tôi chưa bao giờ đến Mỹ)

recently (gần đây)

He’s been recently promoted to Sales Manager.

(Gần đây anh ấy đã được thăng chức lên Quản lý bán hàng)

lately (gần đây)

I’ve been really tired lately.

(Gần đây tôi thực sự rất mệt mỏi)

yet (cho đến bây giờ)

I haven’t told him about the business trip yet.

(Tôi vẫn chưa nói với anh ấy về chuyến đi công tác)
Have you found your lost dog yet?
(Cô đã tìm thấy con chó bị lạc của mình chưa?)

before (trước đây)

I have tried this food before.

(Tôi đã thử món ăn này trước đây)

LUYỆN TẬP
I. Make sentences from the words in brackets.

Would you like something to eat?

Have you ever been to Europe?

What do you think about Joe?

Are you enjoying the holiday?

What time is he leaving?

No, thank you. (I / just / have / lunch)

Yes, (I / be / Austria). My aunt lives there.

I don’t know. (I / only / meet / him /twice)

(It / the best holiday / I / have / for a long time)

I’ve no idea. (I / not / ask / him yet)

II. Gone (to) or been (to)
1. Sarah is back home now. She has .................... to Seattle to meet a friend.
2. Jim is on holiday. He has .................... Hawaii. 
3. Skyler has .................... the meeting. She'll be back in an hour. 

III. Past Simple or Present Perfect?
1. He .................... (live) in Boston for three years and then .................... (move) to Texas.
2. Rachel .................... (be) sick since Monday, so she is going to the doctor's for a check-up.
3. When she was in London, Mary .................... (work) as a cashier at a grocery store.
4. You .................... (meet) the new student?
5. I .................... (start) playing soccer when I was nine. I .................... (play) it for nearly twenty years.

ĐÁP ÁN
I. 

Would you like something to eat?

Have you ever been to Europe?

What do you think about Joe?

Are you enjoying the holiday?

What time is he leaving?

No, thank you. I've just had lunch.

Yes, I've been to Austria. My aunt lives there.

I don’t know. I've only met him twice.

It's the best holiday I've had for a long time.

I’ve no idea. I haven't asked him yet.


II. 
1. Sarah is back home now. She has been to Seattle to meet a friend.
2. Jim is on holiday. He has gone to Hawaii. 
3. Skyler has gone to the meeting. She'll be back in an hour.

* Sự khác biệt giữa gone (to)been (to):
    Jim is on holiday. He's gone to Hawaii. 
    (Jim đang trong kỳ nghỉ. Anh ta đã đi Hawaii)
    → Jim đang trên đường đi Hawaii hoặc bây giờ đang ở Hawaii. Anh ta vẫn chưa trở về.
    Sarah is back home now. She has been to Seattle to meet a friend.
    (Sarah đã về nhà rồi. Cô ấy vừa đi Seattle để gặp một người bạn)
    Sarah đã trở về. 

III. 
1. He lived in Boston for three years and then moved to Texas.
2. Rachel has been sick since Monday, so she is going to the doctor's for a check-up.
3. When she was in London, Mary worked as a cashier at a grocery store.
4. Have you met the new student?
5. I started playing soccer when I was nine. I have played it for nearly twenty years.

TỪ VỰNG
twice (adv) hai lần (= two times)
cashier (n) thu ngân (ở cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, ...)
grocery store (n) cửa hàng tạp hóa