Các lỗi ngữ pháp thường gặp khi làm bài Writing

Punctuation (Lỗi dùng dấu câu)
I went home, and cooked dinner.
I went home and cooked dinner.
Không dùng dấu phẩy khi liệt kê 2 hành động của cùng chủ ngữ.

John, and Mike go to the same school.
John and Mike go to the same school.
Không dùng dấu phẩy khi liệt kê 2 chủ ngữ thực hiện cùng hành động.

I was tired so I went to bed early.
I was tired, so I went to bed early.
Dùng dấu phẩy trước liên từ trong câu ghép có 2 mệnh đề độc lập (compound sentence).

Sentence Fragment (Lỗi câu chưa hoàn chỉnh)
because I like working with children.
I want to be a teacher because I like working with children.

Run-on Sentence, Comma Splice
Run-on là khi một câu có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập nhưng không dùng dấu câu để nối với nhau. Comma Splice xảy ra khi hai mệnh đề độc lập chỉ dùng dấu phẩy để nối mà không dùng liên từ.

Run-on: Water is vital for maintaining good health it makes up 70 percent of the human body. 

Comma splice: Water is vital for maintaining good health, it makes up 70 percent of the human body.

(1) Water is vital for maintaining good health. It makes up 70 percent of the human body.

(2) Water is vital for maintaining good health; it makes up 70 percent of the human body.

(3) Water is vital for maintaining good health, for it makes up 70 percent of the human body.

(4) Water is vital for maintaining good health because it makes up 70 percent of the human body.

(5) Water makes up 70 percent of the human body; therefore, it is vital for maintaining good health.

Dùng dấu chấm (1), dấu chấm phẩy (2) hoặc dùng liên từ coordinator (3), subordinator (4), transitional word (5) để nối các mệnh đề với nhau.

Subject -Verb Agreement (Lỗi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ)
Quy tắc cơ bản:
  • Chủ ngữ số ít đi với động từ số ít
  • Chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều
and
Noah and Oliver lives in California.
Noah and Oliver live in California.
Hai chủ ngữ trở lên được ghép với nhau bởi and thì chia động từ số nhiều.

or, either... or, neither... nor
The cakes or the wine are the problem.
The cakes or the wine is the problem.

Either you or Joe take out the trash.
Either you or Joe takes out the trash.

Neither his wife or his children wants to move to the suburbs.
Neither his wife or his children want to move to the suburbs.
→ Chia động từ theo chủ ngữ đứng gần động từ gần nhất

as well as, along with, in addition to
The teacher, as well as the students, are nervous about the result.
The teacher, as well as the students, is nervous about the result.

The man, along with two others, were caught by the police yesterday.
The man, along with two others, was caught by the police yesterday.

Fitness facilities, in addition to the restaurant, is available for all guests.
Fitness facilities, in addition to the restaurant, are available for all guests.
Động từ chia theo chủ ngữ chính của câu.

any, some, most, all, none + of
  • Cụm từ đi với danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được thì chia động từ số ít
  • Cụm từ đi với danh từ số nhiều thì chia động từ số nhiều
(✓) If any of the information is incorrect, please let me know.
(✓) If any of the symptoms happen, call your doctor.

(✓) Some of the advice is helpful.
(✓) Some of the books are written in English.

(✓) Most of the house is painted in white.
(✓) Most of the students are from South America.

(✓) All of his time is spent on schoolwork.
(✓) All of the jobs require computer skills.

(✓) None of the furniture was damaged.
(✓) None of the answers are correct.

either, neither, each
Either of the answers are correct.
Either of the answers is correct.

Neither of the courses are available in your country.
Neither of the courses is available in your country.
either (cái này hoặc cái kia trong trong hai cái), neither (không phải cái này mà cũng không phải cái kia trong hai cái) mặc dù hình thức đi với danh từ số nhiều nhưng động từ phải chia số ít.

Each of the tests have 50 questions.
Each of the tests has 50 questions.
each: mỗi, được sử dụng để chỉ một trong hai hoặc nhiều cái.

there

There are a laptop, comic books, and pens on the table.

There is a laptop, comic books, and pens on the table.

There are laptops, comic books, and pens on the table.

Khi dùng there để liệt kê nhiều thứ, chia động từ theo danh từ đứng đầu trong danh sách liệt kê.