Thì hiện tại đơn

I/we/you/they + V
He/she/it + Vs/es

Khẳng định 
I/we/you/they work
He/she/it works
Phủ định 
I/we/you/they don’t work
He/she/it doesn’t work
Nghi vấn 
Do I/we/you/they work?
Does he/she/it work?

• Chia động từ have ở ngôi thứ 3 số ít
Khẳng định
He/she/it has a garden
Phủ định
He/she/it doesn’t have a garden
Nghi vấn
Does he/she/it have a garden?

• Chia động từ be
Khẳng định

 

I am
We/you/they are
He/she/it is
Phủ định

 

I am not
We/you/they are not (= aren’t)
He/she/it is not (= isn’t)
Nghi vấn

 

Am I?
Are we/you/they?
Is he/she/it?


Thì hiện tại đơn dùng để:

a. Diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, theo thói quen, hành động lặp đi lặp lại, hoặc một khả năng

I get up at six every morning.
(Tôi thức dậy lúc 6 giờ mỗi sáng)
We go to church every Sunday. 
(Chúng tôi đi nhà thờ Chủ nhật hằng tuần)
I usually take a nap after lunch.
(Tôi thường chợp mắt sau bữa trưa)
Kim speaks English very well.
(Kim nói Tiếng Anh rất tốt)

Thì hiện tại đơn thường nhận biết thông qua trạng từ:
Always
luôn luôn
Usually
thường xuyên
Often 
thông thường
Sometimes 
đôi khi
Occasionally 
thỉnh thoảng
Seldom 
ít khi
Rarely 
hiếm khi
Never 
không bao giờ
Every day/week/month 
hằng ngày/tuần/tháng
Every other day 
ngày cách ngày
Every now and then 
thỉnh thoảng
From time to time 
thỉnh thoảng

b. Diễn đạt sự thật, chân lý

The human body is made up of about 70 percent water.
(Nước chiếm khoảng 70% cơ thể con người)
I have three sisters and one brother.
(Tôi có ba em gái và một em trai)
The Earth goes around the Sun.
(Trái Đất quay quanh Mặt trời)

c. Diễn tả lịch trình di chuyển tàu, máy bay, vv.

The train to Hanoi leaves at three o'clock in the afternoon.
(Tàu đi Hà Nội sẽ rời ga lúc 3 giờ chiều)

d. Diễn đạt nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc đang nói

A: What do you think about her idea?
(Anh nghĩ thế nào về ý tưởng của cô ấy?)
B: I think it is great.
(Tôi nghĩ nó thật tuyệt.)
This soup tastes delicious! What is your secret?
(Món súp này vị ngon quá! Bí quyết của cô là gì vậy?)
That dress looks amazing on you. 
(Chiếc váy đó trông đẹp với bạn lắm)

Cách dùng này thường áp dụng với các động từ liên quan đến nhận thức, cảm giác như: 
think, believe, wonder, remember, hope, suppose, understand, taste, look, sound, seem, ...

e. Diễn đạt hành động thực hiện khi được nói ra, sử dụng động từ hành động lời nói (speech act verbs):
promise, suggest, agree, advise, insist, refuse ...
I promise I will try my best.
(Tôi hứa tôi sẽ cố gắng hết mình)
I suggest we leave tomorrow morning.
( Tôi đề xuất chúng ta đi vào sáng mai)
I agree with you. 
(Tôi đồng ý với anh)

LUYỆN TẬP
I. Fill in the blanks with appropriate verbs from the list. Some of the verbs may be used twice. 

exercise, get, put, go, brush, make, comb, wash, have, say

My morning routine
I _____ up at six o'clock. I _____ my bed. Then I _____ in the front yard. After exercise, I _____ my face,  _____ my teeth, and _____ my hair. Then I _____ dressed and _____ breakfast. After breakfast, I _____ my books into my school bag, _____ goodbye to mom and dad, and _____ to school. 

II. Put the verb into the correct form.
1. Steve .................... (not/drink) coffee very often.
2. ‘Where .................... (Ryan/come) from?’    ‘From England.
3. The Sun .................... (rise) in the east and .................... (set) in the west.
4. What time .................... (the café/open)?
5. ‘What .................... (you/do)?’    ‘I'm a doctor.
6. Bees .................... (make) honey.
7. Liars are people who .................... (not/tell) the truth.
8. I .................... (believe) that hard work pays off.

ĐÁP ÁN
I. 
My morning routine
I get up at six o'clock. I make my bed. Then I exercise in the front yard. After exercise, I wash my face, brush my teeth, and comb my hair. Then I get dressed and have breakfast. After breakfast, I put my books into my school bag, say goodbye to mom and dad, and go to school. 
II. 
1. Steve doesn't drink coffee very often.
2. Where does Ryan come from?    From England.
3. The Sun rises in the east and sets in the west. 
4. What time does the café open?
5. What do you do?    I'm a doctor.
6. Bees make honey.
7. Liars are people who don't tell the truth.
8. I believe that hard work pays off. 

TỪ VỰNG
make one's bed: dọn giường, gấp chăn màn
liar (n) kẻ nói dối
pay off (phv) mang lại kết quả tốt đẹp, thành công
hard work pays off: có công mài sắt, có ngày nên kim

Bài đăng phổ biến từ blog này

A chill runs down somebody's spine (Thành ngữ)