Chơi từ Tiếng Anh đầy hài hước trong mùa dịch COVID-19

                                       


Did you hear about the town that was fattening the curve so much that the mayor had to take away everyone’s quarantinis?

Until recently, those words would not have made sense. But now, many people can probably relate to them on some level.

The coronavirus crisis has changed the way we behave — and speak — adding a number of new words and expressions to our language. Some words are serious, like pandemic and quarantine. But others are much, much less serious.

In these trying times, we have the chance to laugh — not at our struggles, but at how we think and act as a result.

So today, we explore words that have been born in the time of coronavirus and the social distancing we have — or have not — been doing.

Don’t stand so close

Let’s start with a word we hoped we would never need: covidiot.

Some of us probably know at least one covidiot, a person who ignores health and social distancing rules for preventing the spread of the virus. The word “covidiot” combines COVID-19 and idiot, which is a stupid or foolish person. It is meant as an insult.

Moronavirus has a similar meaning to covidiot. It combines the word “coronavirus” with the word “moron,” another insulting word.

Help fatten the curve

Now let’s talk about people who are following the rules: washing hands often, wearing a facial covering, keeping a safe distance from others and staying home as much as they can.

Those people may be safer from the virus, but there is one thing they are not safe from: the refrigerator.

For many, being at home might mean eating more and getting less physical exercise. In a crisis situation, people often choose foods that help them feel at ease. But those foods are not always the healthiest.

This situation can lead to the COVID-10, COVID-15 or Quarantine 15. All three words describe the weight in pounds that some people are gaining from eating too much during quarantine.

Another expression for this weight gain is “fattening the curve.” For example: “Oh no. I’ve gained six pounds since the middle of March. I’m fattening the curve!”

“Fattening the curve” sounds like “flattening the curve.” These words mean taking steps to slow the spread of disease to ease the pressure on hospitals and health workers.

Shake it like a quarantini

While some people’s COVID-10 may be the result of heavy eating, other people may have had one too many quarantinis.

A quarantini is an alcoholic drink made at home with whatever alcohol and ingredients one has around.

Quarantini is a play on the words “quarantine” and “martini,” which is a very strong alcoholic drink.

Other people may want a coronita, another kind of mixed drink. “Coronita” borrows words from two alcoholic drinks: margaritas and a Mexican beer.

If the pandemic has caused some people to temporarily lose their jobs, however, they might want a furlough merlot instead. That is wine for someone who is worried about not working.

Though losing work is not a laughing matter, funny words - and wine - might help bring smiles to people’s faces.

Let's have a coronababy!

Another thing that might put a smile on someone’s face is a baby, and coronababies are the most special of all! They are the babies who are conceived or born during long periods at home because of stay-at-home orders.

Another word that the quarantine has produced sounds like “quarantine” but ends with the letters e-e-n instead. Some people are calling teenagers “quaranteens.” On a normal day, teenagers can be, well, trying. But during a quarantine, they can become easily bored or restless. They are quaranteens, a play on words between “teenager" and “quarantine."

 DỊCH NGHĨA

Bạn đã nghe đến một thị trấn mà người ta đã fatten the curve đến nỗi thị trưởng phải lấy quarantini của họ đi?

Những từ trên không có ý nghĩa gì cho đến gần đây. Nhiều người bây giờ có lẽ có thể hiểu những từ này tới một mức độ nào đó. 

Dịch bệnh vi-rút corona đã thay đổi cách ứng xử, giao tiếp bằng cách thêm một số từ mới và cách diễn đạt mới vào ngôn ngữ của chúng ta. Một số từ nghiêm túc như pandemic (dịch bệnh)quarantine (cách ly). Nhưng một số từ khác lại ít nghiêm túc hơn rất nhiều. 

Trong thời điểm khó khăn này, chúng ta lại có cơ hội được cười, không phải cười vào những trở ngại của chúng ta mà vào cách chúng ta suy nghĩ và hành động. 

Vì thế hôm nay chúng ta sẽ khám phá những từ được tạo ra trong thời gian dịch bệnh corona và trong khoảng thời gian cách ly. 

Don’t stand so close (Đừng đứng gần quá)

Hãy bắt đầu với từ chúng ta hi vọng là chúng ta sẽ không bao giờ cần: covidiot.

Hẳn một số trong chúng ta đã biết ít nhất 1 covidiot, người phớt lờ sức khỏe và các quy định cách ly về ngăn chặn sự lan truyền của vi-rút. Từ covidiot được ghép bởi từ COVID-19 và từ idiot, từ này có nghĩa là kẻ ngu ngốc. Từ covidiot mang tính xúc phạm.

Từ moronavirus cũng mang nghĩa tương tự covidiot. Từ này được ghép bởi từ coronavirus và từ moron (kẻ ngu ngốc), lại là một từ nữa mang tính xúc phạm. 

Help fatten the curve (Giúp vỗ béo đường cong)

Bây giờ hãy nói về những người tuân theo các quy định: rửa tay thường xuyên, đeo phụ kiện che chắn mặt, giữ khoảng cách an toàn với người khác và ở nhà càng nhiều nhất có thể. 

Những người này có thể an toàn hơn đối với vi-rút nhưng có một thứ mà họ không an toàn: tủ lạnh.

Đối với nhiều người, ở nhà đồng nghĩa với việc ăn nhiều hơn và ít tập thể dục hơn. Trong hoàn cảnh khủng hoảng dịch bệnh, thì người ta thường chọn đồ ăn mà có thể giúp họ cảm thấy thoải mái. Nhưng những thực phẩm đó không phải lúc nào cũng là tốt cho sức khỏe nhất. 

Bối cảnh này có thể dẫn đến COVID-10, COVID-15 hoặc Quarantine 15, là 3 từ diễn tả trọng lượng pounds mà người ta tăng cân do ăn quá nhiều trong thời gian cách ly.

Một cách diễn đạt khác mang nghĩa tăng cân đó là "fatten the curve" (vỗ béo đường cong). Ví dụ, “Oh no. I’ve gained six pounds since the middle of March. I’m fattening the curve!” ("Ôi không. Tôi đã tăng 6 pound kể từ giữa tháng 3 tới giờ. Tôi đang vỗ béo đường cong!"

"Fattening the curve" nghe giống như "flattening the curve" (san phẳng đường cong). Flattening the curve có nghĩa là thực hiện các bước nhằm làm chậm lại sự lan truyền của dịch bệnh và để làm giảm áp lực lên các bệnh viện và nhân viên y tế.

Shake it like a quarantini (Lắc nó như quarantini)

Trong khi một số người mang COVID-10 do hậu quả của việc ăn nhiều thì số khác lại uống quá nhiều quarantini.

Quarantini là một loại đồ uống có cồn được làm tại nhà từ bất kỳ loại rượu và nguyên liệu nào mà ai đó có sẵn xung quanh.

Quarantini là chơi từ của "quarantine" (cách ly) và "martini", một loại rượu mạnh.

Những người khác có thể muốn uống một ly coronita, một loại rượu trộn khác. "Coronita" mượn từ của hai loại đồ uống có cồn: margarita và một loại bia Mexico (có tên là Corona). 

Tuy nhiên nếu dịch bệnh khiến cho một số người tạm thời mất việc thì có họ thể muốn một ly furlough merlot. Rượu này dành cho những ai lo lắng không có việc làm.

Mặc dù vấn đề mất việc không phải chủ đề để cười nhưng những từ hài hước kết hợp với các loại rượu có thể mang lại nụ cười trên khuôn mặt của nhiều người. 

Let's have a coronababy! (Hãy có em bé corona!)

Một cái khác có thể khiến ai đó cười đó chính là em bé. Em bé corona là đặc biệt nhất trong tất cả. Đó là những đứa bé được thụ thai hoặc sinh ra trong khoảng thời gian ở nhà dài bởi lệnh ở nhà do chính quyền đề ra.  

Một từ khác được tạo ra bởi từ "quarantine", nghe như "quarantine" nhưng lại kết thúc bằng chữ cái e-e-n. Một số người gọi trẻ thanh thiếu niên là quaranteen. Thường ngày thì bọn trẻ có thể khó chịu, gây phiền phức. Nhưng khoảng thời gian cách ly chúng có thể trở nên dễ chán hoặc hiếu động. Chúng là những đứa trẻ cách ly, chơi chữ của "quarantine""teenager"

⏩ TỪ VỰNG

quarantini (n) rượu uống trong ngày cách ly, chơi chữ của "quarantine" (cách ly) và "martini" (rượu martini)

coronita (n) rượu trộn bia uống trong ngày cách ly, chơi chữ của "margarita" và bia "corona" (tên một loại bia của Mexico)

furlough merlot (n) rượu nho dành cho người lo lắng không có việc, người nghỉ phép ở nhà trong thời gian dịch bệnh

covidiot (n) người ngu ngốc, không tuân theo luật cách ly trong mùa dịch COVID-19 (từ này mang nghĩa xúc phạm mạnh, cân nhắc khi dùng)

moronavirus (n) người ngu ngốc, không tuân theo luật cách ly trong mùa dịch COVID-19 (từ này mang nghĩa xúc phạm mạnh, cân nhắc khi dùng)

quaranteen (n) dùng để gọi trẻ thanh thiếu niên trong thời gian cách ly dịch bệnh

COVID-10, COVID-15Quaranteen-15 (n) chỉ trọng lượng tăng lên trong thời gian cách ly dịch bệnh

coronababy (n) đứa bé được sinh ra trong thời gian cách ly dịch vi-rút corona

-----------------------------------------------------------------------------------------

curve /kɜːrv/ (n) đường cong

fatten /ˈfætn/ (v) làm béo, vỗ béo

flatten /ˈflætn/ (v) làm phẳng

relate to /rɪˈleɪt/ (v) hiểu hoặc thông cảm, liên hệ đến

refrigerator /rɪˈfrɪdʒəreɪtər/ (n) tủ lạnh

In the trying times: trong thời gian khó khăn, thử thách

trying /ˈtraɪɪŋ/ (adj) khó khăn, mệt nhọc, phiền phức

crisis /ˈkraɪsɪs/ (n) khủng hoảng, thời điểm khó khăn

pandemic /pænˈdemɪk/ (n) đại dịch bệnh

quarantine /ˈkwɔːrəntiːn/ (n) (v) cách ly

idiot /ˈɪdiət/ (n) kẻ ngu ngốc

moron /ˈmɔːrɑːn/ (n) kẻ ngu ngốc

furlough /ˈfɜːrləʊ/ (n) nghỉ phép

Merlot /ˈmɜːrləʊ/ (n) nho đen Merlot

bring a smile to someone's face: mang đến nụ cười cho ai

alcohol /ˈælkəhɔːl/ (n) rượu

alcoholic drink /ˌælkəˈhɑːlɪk/ (n) đồ uống có cồn

ingredient /ɪnˈɡriːdiənt/ (n) nguyên liệu, thành phần

conceive /kənˈsiːv/ (v) có mang, thụ thai

teenager /ˈtiːneɪdʒər/ (n) trẻ thanh thiếu niên 

🎧 Nghe audio tại đây

⏩Gửi bất kỳ câu hỏi Tiếng Anh nào để được giải đáp về địa chỉ email: ask.hocngoaingu@gmail.com

Source: learningenglish.voanews.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

There is no such thing/person (as)

Học Tiếng Hàn qua truyện Nhật ký chú bé nhút nhát 4 (윔피키드4)

Thực hành dịch Việt - Hàn: Bài 1