Phân tích chi tiết đề thi tham khảo Tiếng Anh THPT 2020 của Bộ Giáo Dục p.4


Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.

Our lives are full of cardboard. The packaging of certain things we buy, from food products to electrical goods, is made of cardboard. In the UK, over 8 million tons of the stuff is produced every year just for packaging. It makes the things we buy more expensive, too. On average, 16% of the money we spend on a product is for the packaging. And where does the packaging usually end up? In the bin, of course, but hopefully that's the recycling bin not the rubbish bin!

Recycling cardboard is much more efficient than producing it in the first place. It takes 24% less energy and produces 50% less sulphur dioxide to recycle it. Recycled cardboard has some remarkable uses, too. Obviously, it ends up as packaging again, but it is also used as a building material. It isn't as expensive as traditional materials and it is often more accessible. Some innovative and environmentally friendly designers are actually using it to make furniture and buildings.

One such person is Japanese architect Shigeru Ban, who designed wonderful emergency shelters made of cardboard tubes. The first people to use these were the survivors of the appalling earthquake in Kobe, Japan, in 1995. Since then, they have been used in other places around the world after terrible natural disasters. Perhaps Ban's most outstanding design is his cardboard cathedral in Christchurch, New Zealand. His modem, eco-friendly cathedral for up to 700 people is a temporary replacement for the ancient cathedral that was damaged in the earthquake in February 2011 .

(Adapted from "Achievers Bl" by Helen Halliwell)

 

Question 31

Which could be the best title of the passage?

A. Cardboard - A Traditional Building Material

B. The Future of Packaging in the UK

C. Japanese Modem Architecture

D. A Building Material for the Future

Kiến thức

Đâu là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

A. Bìa các tông – Một vật liệu xây dựng truyền thống

B. Tương lai của bao bì đóng gói ở Anh

C. Kiến trúc hiện đại Nhật Bản

D. Vật liệu xây dựng cho tương lai

cardboard (n) bìa các tông

building material (n) vật liệu xây dựng

modern (adj) hiện đại

packaging (n) đóng gói, bao bì đóng gói

architecture (n) kiến trúc

Question 32

The phrase "the stuff' in paragraph 1 refers to ___

A. food products    B. cardboard     C. packaging     D. electrical goods

Kiến thức

Cụm “the stuff” trong đoạn 1  nghĩa là ___

A. thực phẩm         B. các tông        C. bao bì           D. đồ điện

Giải thích:

The packaging of certain things we buy, from food products to electrical goods, is made of cardboard. In the UK, over 8 million tons of the stuff is produced every year just for packaging.

(Bao bì của một số thứ chúng ta mua, từ thực phẩm cho đến đồ điện, được làm bằng bìa các tông. Ở Anh, hơn 8 triệu tấn bìa các tông được sản xuất mỗi năm chỉ để phục vụ cho việc đóng gói.)

Question 33

The word "innovative" in paragraph 2 mostly means ___

A. using new ways of doing something   

B. travelling around the world

C. being friendly to the environment

D. becoming interested in mending something

Kiến thức

Cụm từ “innovative” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ___

A. sử dụng những cách mới để làm gì đó

B. đi du lịch vòng quanh thế giới

C. thân thiện với môi trường

D. trở nên thích thú với việc sửa chữa một cái gì đó

innovative (adj) đổi mới, sáng tạo

Question 34

According to the passage, recycled cardboard can be used for ___

A. packaging

B. creating energy

C. producing sulphur dioxide

D . making rubbish bins

Kiến thức

Theo bài đọc bìa các tông tái chế có thể được sử dụng cho ___

A. đóng gói

B. tạo ra năng lượng

C. sản xuất SO2

D. làm thùng rác

Giải thích:

Recycled cardboard has some remarkable uses, too. Obviously, it ends up as packaging again, but it is also used as a building material.

(Bìa các tông tái chế cũng có một số công dụng đáng kể. Rõ ràng là một lần nữa chúng lại được dùng để đóng gói nhưng đồng thời cũng được sử dụng làm vật liệu xây dựng.)

Question 35

Which of the following is TRUE about cardboard buildings as stated in the passage?

A. They were constructed in Japan and New Zealand only.

B. They can serve as permanent homes for people.

C. They are shelters for people after natural disasters.

D. They can house just a small number of people.

Kiến thức

Câu nào sau đây ĐÚNG về công trình được làm bằng bìa các tông trong đoạn văn?

A. Chúng chỉ được xây dựng ở Nhật Bản và New Zealand.

B. Chúng được dùng làm nhà ở vĩnh viễn cho mọi người.

C. Chúng là nơi trú ẩn cho con người sau thảm họa thiên nhiên

D. Chúng chỉ có thể chứa một số ít người.

Giải thích:

Since then, they have been used in other places around the world after terrible natural disasters.

(Từ đó, chúng được sử dụng ở những nơi khác trên thế giới sau những thảm họa thiên nhiên khủng khiếp.)

 

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each ofthe questionsfrom 36 to 42.

What was, just a few days ago, the object of eager speculation among British children has become a reality. Schools are shut. For an unspecified period, learning will take place at home, except for a minority of pupils who are deemed to be vulnerable, or whose parents are key workers. Closing schools was a necessary step that should have been taken sooner, as it was in other countries. Across the world, school is part of the rhythm of life - for parents and teachers as well as pupils. Because of coronavirus, an estimated 800 million children globally are now having their education interrupted.

Some may welcome this, at least at first. Nobody wants to catch Covid-19, or be responsible for spreading it. With British schooling in preparation for primary school SATs, GCSEs and A-levels, lessons can be more like drills than investigations. Some parents have already begun sharing plans (and jokes) about homeschooling. However, most parents will feel less well equipped to teach older children.

The social impact of being separated from peers also varies for different age groups. Almost all children, including some who find school difficult, benefit from the social experiences that it offers. But for teenagers, whose emotional development requires them to become more separate from their parents and carers, being forced back into the family nest carries particular stresses.

But economic inequality will be the biggest variable between the experiences of British children over the next few months. In any society, school is a leveller. When they are there, pupils share the same spaces, lessons, menus and teachers. At home, children of well-off parents invariably live in bigger houses, are more likely to have their own bedrooms, two parents rather than one to support them, and better access to technology as well as books and other learning resources, and food.

We must do our best over the corning months, and no one should begrudge those who are looking forward to lessons or weekday lunches with their children. But during this particular period, the government should do everything in its power to ensure that more vulnerable children and families do not lose out. When things get back to normal, anyone who have fallen behind must be helped to catch up.

(Adapted from www.theguardian.com)

Question 36

Which is the most suitable title for the passage?

A. Life without School: Not a Level Playing Field

B. Homeschooling: You've Missed the Boat

C. Life at School: No Pain No Gain

D. In Praise Of Homeschooling

Kiến thức

Đâu là tiêu đề phù hợp nhất với đoạn văn?

A. Cuộc sống không trường học: Không phải là một sân chơi bình đẳng.

B. Học tại nhà: Bạn đã bỏ lỡ cơ hội

C. Cuộc sống học đường: Không đau đớn, không thành công

D. Ca ngợi việc học tại nhà

Question 37

The word "deemed" in paragraph 1 is closest in meaning to ___

A. considered      B. persuaded      C. affected      D. chosen

Kiến thức

Từ “deemed” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với ___

A. được xem là 

B. được thuyết phục   

C. bị ảnh hưởng  

D. được lựa chọn

Giải thích:

Who are deemed to be vulnerable: những người được coi là dễ bị tổn thương

Question 38

According to paragraph 2, why does the idea of school closure seem appealing at first?

A. Because lessons at school have become unnecessary

B. Because most students haven't been well-prepared for the coming exams

C. Because parents hope to have more time with their children

D. Because people are unwilling to put their well-being at risk

Kiến thức

Theo đoạn văn 2, tại sao ý tưởng đóng cửa trường học ban đầu có vẻ hấp dẫn?

A. Bởi vì các tiết học ở trường đã trở nên không cần thiết

B. Bởi vì hầu hết các học sinh chưa chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới

C. Bởi vì phụ huynh mong muốn có nhiều thời gian hơn với con cái

D. Bởi vì mọi người không muốn đẩy sức khỏe của họ vào nguy hiểm

Giải thích:

Some may welcome this, at least at first. Nobody wants to catch Covid-19, or be responsible for spreading it.

(Một số người hưởng ứng điều này, ít nhất là ban đầu. Không ai muốn bị lây Covid-19 hoặc chịu trách nhiệm cho việc lây lan nó cả.)

school closure (n) đóng cửa trường học

appealing (adj) hấp dẫn

well-prepared (adj) được chuẩn bị chu đáo

well-being (n) tình trạng khỏe mạnh

put something at risk: đẩy cái gì vào nguy hiểm, rủi ro

Question 39

The word "them" in paragraph 3 refers to ___

A . teenagers      B. experiences      C. carers      D. stresses

Kiến thức

Từ “them” trong đoạn 3 nghĩa là ___

A . thanh thiếu niên

B.  sự trải nghiệm

C.  người trông nom, chăm sóc

D.  sự căng thẳng

Giải thích:

But for teenagers, whose emotional development requires them to become more separate from their parents and carers,

(Nhưng đối với thanh thiếu niên, sự phát triển cảm xúc của họ đòi hỏi họ phải trở nên tách biệt hơn với bố mẹ và người trông nom,)

separate from (adj) tách biệt khỏi, riêng biệt với …

Question 40

The word "invariably" in paragraph 4 is closest in meaning to ___.

A. certainly         B. changeably        C. doubtfully        D. variously

Kiến thức

Từ “invariably” trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với ___.

A . chắc chắn

B.  có thể thay đổi

C.  nghi ngờ

D.  đa dạng

Giải thích:

At home, children of well-off parents invariably live in bigger houses,

(Ở nhà, con cái của bố mẹ khá giả sống cố định trọng ngôi nhà lớn hơn,)

Question 41

According to the passage, which of the following would best facilitate homeschooling?

A. Families' wealth

B. Teenagers' separation from peers

C. Teachers' expertise

D. Parents' working experience

Kiến thức

Theo bài đọc, ý nào sau đây sẽ khiến cho việc học tại nhà thuận tiện nhất?

A . sự giàu có của gia đình

B.  sự tách biệt thanh thiếu niên với bạn bè đồng lứa

C.  chuyên môn của giáo viên

D.  kinh nghiệm làm việc của cha mẹ

Giải thích:

At home, children of well-off parents invariably live in bigger houses, are more likely to have their own bedrooms, two parents rather than one to support them, and better access to technology as well as books and other learning resources, and food.

(Ở nhà, con cái của cha mẹ khá giả sống cố định trong ngôi nhà lớn hơn, có nhiều khả năng có phòng ngủ riêng, cả bố và mẹ thay vì một người hỗ trợ chúng, và tiếp cận tốt hơn với công nghệ cũng như sách và các tài nguyên học tập khác và thực phẩm.)

wealth (n) sự giàu có

separation from (n) sự tách biệt, riêng biệt khỏi

expertise (n) chuyên môn

well-off (adj) có điều kiện, giàu có

be likely to V: có khả năng xảy ra cái gì

access to N (n) tiếp cận, truy cập

Question 42

Which statement is TRUE, according to the passage?

A. British schools are considering closure on account of Covid-19.

B. Children whose parents work in important industries are more vulnerable.

C. In any particular school, children have equal access to learning resources.

D . Modern parents believe they are in a good position to teach their offspring.

Kiến thức

Ý nào sau đây ĐÚNG theo bài đọc?

A . Các trường học ở Anh đang cân nhắc việc đóng cửa vì Covid-19

B.  Trẻ em có bố mẹ làm việc trong ngành công nghiệp trọng tâm dễ bị tổn thương hơn

C.  Ở bất kỳ trường học nào, trẻ em đều có sự tiếp cận các tài nguyên học tập như nhau

D.  Cha mẹ hiện đại tin rằng họ có điều kiện tốt để dạy con cái họ

be in a good position to do something: có thể làm gì vì có khả năng, có tiền hoặc có quyền lực …

Question 43

Tom and Jerry are one of my son's favourite cartoons.

Kiến thức

Tom and Jerry là tên một bộ phim, danh từ số ít.

Tom and Jerry are one of my son's favourite cartoons.

(Tom và Jerry là một trong những bộ phim hoạt hình yêu thích của con trai tôi.)

Question 44

Doing regular exercise can keep you in shape, improve your health, and reducing stress.

 

Kiến thức

Can keep …, improve …, and reduce …

Sau Can là động từ nguyên thể.

Doing regular exercise can keep you in shape, improve your health, and reducing stress.

(Tập thể dục thường xuyên có thể giúp bạn giữ dáng, cải thiện sức khỏe và giảm căng thẳng.)

Question 45

TikTok, a very entertained application, has become popular with the young recently.

 

Kiến thức

entertained (adj) được giải trí

(tính từ đuôi –ed thường chỉ ai đó, con vật cảm giác như thế nào)

entertaining (adj) có tính giải trí

(tính từ đuôi –ing chỉ ai, con gì, cái gì có tính chất như thế nào)

TikTok, a very entertained application, has become popular with the young recently.

(TikTok, một ứng dụng có tính giải trí, đã trở nên nổi tiếng với giới trẻ gần đây.)

the young: giới trẻ, nhóm người trẻ

Question 46

Jane is less sociable than her sister.

A. Jane's sister is not as sociable as she is.

B. Jane's sister is less sociable than she is.

C. Jane is more sociable than her sister.

D. Jane is not as sociable as her sister.

Kiến thức

Kém hơn (less … than) = không bằng (not as … as)

Jane is less sociable than her sister.

= Jane is not as sociable as her sister.

(Jane ít hòa đồng hơn (không hòa đồng bằng) chị gái cô.)

Question 47

"I went out with my friends last night," Tim said.

A. Tim said that I would go out with his friends last night.

B. Tim said that he went out with my friends the previous night.

C. Tim said that he had gone out with his friends the previous night.

D. Tim said that I had gone out with his friends last night.

Kiến thức

Trực tiếp – Gián tiếp

"I went out with my friends last night," Tim said.

= Tim said that he had gone out with his friends the previous night.

(Tim nói là cậu ta đã đi chơi với bạn của cậu ấy vào tối trước đó.)

Question 48

Perhaps we will be late for the meeting.

A. We must get to the meeting on time.

B. We should get to the meeting on time.

C. We needn't get to the meeting on time.

D. We may not get to the meeting on time.

Kiến thức

Perhaps we will be late for the meeting.

= We may not get to the meeting on time.

(Có lẽ chúng ta sẽ trễ cuộc họp.

= Chúng ta có lẽ sẽ không đến cuộc họp đúng giờ.)

Question 49

You can use my car. Make sure you bring it back by 7 p.m.

A. You can use my car unless you bring it back by 7 p.m.

B. You can't use my car if you bring it back by 7 p.m.

C. You can't use my car in case you forget to bring it back by 7 p.m.

D. You can use my car provided you bring it back by 7 p.m.

Kiến thức

You can use my car. Make sure you bring it back by 7 p.m.

= You can use my car provided you bring it back by 7 p.m.

(Bạn có thể dùng xe của tôi. Hãy chắc chắn rằng bạn sẽ mang nó về trước 7 giờ nhé.

= Bạn có thể dùng xe của tôi miễn là bạn mang nó về trước 7 giờ.)

Question 50

The #Trashtag Challenge has had a great influence on people around the world. They have started to clean up their nearby polluted areas.

A. So influential is the #Trashtag Challenge that people around the world have started to clean up their nearby polluted areas.

B. Only if the #Trashtag Challenge greatly influenced people around the world would they start cleaning up their nearby polluted areas.

C. Not until people around the world had started cleaning up their nearby polluted areas did the #Trashtag Challenge greatly influence them.

D. But for the great influence ofthe #Trashtag Challenge, people around the world would have started cleaning their nearby polluted areas.

Kiến thức

Cấu trúc đảo ngữ: So … that …

So influential is the #Trashtag Challenge that people around the world have started to clean up their nearby polluted areas.

(Thử thách #Trashtag có ảnh hưởng lớn đến nỗi mọi người trên thế giới bắt đầu dọn dẹp khu vực ô nhiễm xung quanh.)

Have a great influence on someone: Có sức ảnh hưởng lớn đến ai

⏩Tải đề thi PDF tại đây

⏩Gửi bất kỳ câu hỏi Tiếng Anh nào để được giải đáp về địa chỉ email: ask.hocngoaingu@gmail.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

There is no such thing/person (as)

Học Tiếng Hàn qua truyện Nhật ký chú bé nhút nhát 4 (윔피키드4)

Thực hành dịch Việt - Hàn: Bài 1