Bài đăng

Thực hành dịch Việt - Hàn: Bài 1

Hình ảnh
8 bí quyết thành công ( 8가지 성공비결) Đây là một thuyết trình dài đến 2 tiếng cho các học sinh cấp 3, được rút xuống thành 3 phút. 이건 제가 실제로 고등학생들에게 했던 2시간짜리 강연을 3분으로 줄인 강연입니다.  Và tất cả bắt đầu vào một ngày, tôi đang ở trên một chuyến bay đến TED, 7 năm trước. 이 모든 건 7년 전에 제가 TED 강연장에 가는 비행기를 탔을때부터 시작되였습니다. Lúc đó, ngồi cạnh tôi là một học sinh cấp 3, một thiếu nữ, một cô bé xuất thân từ một gia đình rất nghèo.  Và cô bé muốn làm được điều gì đó trong cuộc đời của mình, cô đã hỏi tôi một câu hỏi nhỏ đơn giản:  "Điều gì dẫn đến thành công?"   제 앞자리에는 한 십대 고등학생이 앉아 있였습니다. 그 학생은 정말 빈곤한 가정에서 태어 났고 인생에서 뭐가를 해내고 싶어해서 저에게 간단한 질문을 단졌습니다.  "어떻게 하면 성공할 수 있나요?"  Và tôi đã cảm thấy rất tệ, vì tôi đã không thể cho cô bé một câu trả lời thỏa đáng.  유감스럽게도 저는 그 학생에게 제대로 대답해주지 못했습니다. Nên khi tôi rời khỏi máy bay và đến TED.  그러고 나서 비행기에서 내려 TED에 왔습니다.  Tôi nghĩ,ừ nhỉ, mình đang ở giữa một căn phòng đầy những người thành công!  갑자기 이런 생각이 들더군요. 여기엔 성공한 사람이 많찮아! Vậy tại sao mình không

Thực hành Dịch Anh-Việt: Bài 1

Hình ảnh
North, South Korean Couples Deal with Cultural, Language Differences. → Các cặp vợ chồng Bắc Hàn - Nam Hàn giải quyết sự khác biệt về văn hóa và ngôn ngữ. A year ago, Kim Seo-yun ga ve some very important personal information to her South Korean love interest. → Một năm trước, Kim Seo-yun đã gửi một số thông tin cá nhân quan trọng của cô tới người yêu của mình là người Nam Hàn. She had fled North Korea about 10 years earlier. → Cô đã trốn chạy khỏi Triều Tiên khoảng 10 năm trước. Kim provided the information on her second date with Lee Jeong-sup. → Kim đã cung cấp thông tin vào lần hẹn hò thứ hai với Lee Jeong-sup. Lee asked jokingly if she was a spy. He then told her there was nothing wrong with coming from North Korea. → Lee đã hỏi đùa liệu cô có phải là gián điệp. Sau đó anh nói với cô việc đến từ nước Triều Tiên không có gì là sai cả.  Kim and Lee got married at a Seoul hotel in June. But Kim’s family, still in North Korea, could not attend the wedding ceremony. → Kim và Lee kết hô

Từ vựng liên quan đến Thực phẩm (식품 관련 어휘)

Hình ảnh
여러분, 마트에 갈때 보통 무슨 식품을 사요? (Các bạn thường mua gì khi đi siêu thị?). 오늘 우리는 식품 관련 어휘를 공부 합니다. (Hôm nay chúng ta sẽ học từ vựng liên quan đến thực phẩm nhé!) ⏩  식품 관련 어휘 (Từ vựng liên quan đến Thực phẩm) 두부    đậu phụ 분유    sữa bột 라면    mì tôm 밀가루    bột mỳ 달걀 ( 계란 )    trứng gà 맥주    bia 콜라    cola 사이다    sô đa 주스    nước hoa quả 물    nước 우유    sữa tươi 사과    quả táo 포도    nho 수박    dưa hấu 귤    quýt 딸기    dâu tây 배추    cải thảo 무    củ cải 파    hành lá 마늘    tỏi 양파    hành tây 오이    dưa chuột 당근    cà rốt 감자    khoai tây ⏩ 단위 명사 (Danh từ Đơn vị) 사과 한 개    một quả táo 양파 두 개    hai củ hành tây 오이 세 개    ba quả dưa chuột 달걀 네 개    bốn quả trứng gà 감자 다섯 개    năm quả khoai tây   맥주 여섯 병    sáu chai bia 콜라 일곱 병    bảy lon cola     우유 여덟 잔    tám ly sữa tươi 주스 아홉 잔    chín ly nước ép 커피 열 잔    mười ly cà phê  

Truyện tranh hài hước: Tattoo (Hình xăm)

Hình ảnh
ツ Tattoo - Uh, I think your tattoo is missing an "R"  (Tôi nghĩ hình xăm của cậu thiếu mất chữ ''R'') - What?!  (Cái gì cơ?!) ‣ Vocabulary tattoo (n) hình xăm   /tæˈtuː/ egret (n) con cò trắng   /ˈiːɡrət/ regret (n) hối tiếc   /rɪˈɡret/ miss (v) mất, thiếu cái gì   /mɪs/ Comics by Ryan Pequin Source: Three word phrase

Tiếng Anh giao tiếp: Informal Greetings and Farewells (Chào hỏi và Chào tạm biệt thân mật)

Hình ảnh
Jane :   Hi , Helen!  How’s it going? Helen:   Fine, thanks — and you? Jane:  Just fine.  Where are you off to? Helen:   To the library .  I’ve got a history exam next week and need to start studying. Ugh. Jane:   Oh, no.  Well, I’ll see you later then. Good luck! Helen:  Thanks.  See you later. Language notes •  “Hi”  is an informal way of saying “hello.” Notice that the “i” sound in “hi” is extended, to show that Jane is very pleased to see Helen. •  “How’s it going?”  is an informal way of saying “How are you?” •  “Fine, thanks — and you?”  Notice the rising intonation on “and you?” This shows that Helen is interested in what Jane has to say. •  “Where are you off to?”  is an informal way of saying “Where are you going?” Notice the falling intonation since this is an information question, not a “yes/no” question. •  “To the library.”  Notice that Helen does not say “I’m going” here because that information was already established in the question “Where are you off to?” •  “Oh, no.”

Học Tiếng Hàn qua truyện Nhật ký chú bé nhút nhát 4 (윔피키드4)

Hình ảnh
하지만 엄마가 생각하는 완벽한 여름 방학은 내 생각과는 달라도 너무 다르다. Tuy nhiên, kỳ nghỉ hè hoàn hảo mà mẹ nghĩ rất khác với suy nghĩ của tôi. 완벽하다 hoàn hảo 생각 suy nghĩ  ~ 과 달라도 다르다 rất khác với ~ 엄마는 밖에 햇빛이 쨍쨍한데 집 안에만 틀어박혀 있는 것은 자연스러운 일이 아니라고 하셨다. Mẹ tôi nói rằng bên ngoài thì nắng chang chang mà cứ ru rú trong nhà là việc không tự nhiên chút nào. 햇빛 ánh nắng 쨍쨍하다 chang chang, chói chang 틀어박히다 ru rú, quanh quẩn 자연스럽다 tự nhiên 그래서 나는 자외선으로부터 내 피부를 보호하려는 것뿐이라고 말씀드렸다. Vì vậy tôi đã nói rằng tôi chỉ muốn bảo vệ da của tôi khỏi tia cực tím. 자외선 tia cực tím ~로부터 보호하다 bảo vệ khỏi~ 피부 da 나는 엄마처럼 나이가 들었을때 얼굴이 자글자글해지는 게 싫다고 말했지만, 엄마는 내 말은 들으려고 하지 않으셨다. Tôi nói rằng tôi ghét mặt bị nhăn khi lớn tuổi như mẹ tôi nhưng mẹ không chịu lắng nghe lời tôi. 나이가 들다 có tuổi 자글자글하다 có nếp nhăn (da) 싫다 ghét 듣다 nghe

Chơi từ Tiếng Anh đầy hài hước trong mùa dịch COVID-19

Hình ảnh
                                        Did you hear about the town that was fattening the  curve  so much that the mayor had to take away everyone’s quarantinis? Until recently, those words would not have made sense. But now, many people can probably  relate  to them on some level. The coronavirus crisis has changed the way we behave — and speak — adding a number of new words and expressions to our language. Some words are serious, like  pandemic  and  quarantine . But others are much, much less serious. In these trying times, we have the chance to laugh — not at our struggles, but at how we think and act as a result. So today, we explore words that have been born in the time of coronavirus and the social distancing we have — or  have not  — been doing. Don’t stand so close Let’s start with a word we hoped we would never need: covidiot. Some of us probably know at least one covidiot, a person who ignores health and social distancing rules for preventing the spread of the virus. The wo